Trả lời
Theo "Biểu mức thu phí, lệ phí tần số vô tuyến điện" (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2005/QĐ-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), mức phí giữ chỗ tần số như sau:
|
|
Phí sử dụng tần số trong thời gian giữ chỗ tần số (kênh tần số) (10) :
|
|
1
|
Vi ba:
|
|
|
|
- Với các mạng nhỏ hơn 5 tuyến hoặc các tuyến lẻ (Thời hạn giữ chỗ tần số tối đa là 6 tháng).
|
Bằng 20% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng
|
|
|
- Với các mạng lớn hơn 5 tuyến (Thời hạn giữ chỗ tần số tối đa là 12 tháng).
|
Bằng 20% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng
|
|
2
|
Nhắn tin, di động trung kế, phát thanh, truyền hình (Tổng thời gian các lần giữ chỗ tần số tối đa là 24 tháng):
|
|
|
|
- Đến 3 tháng.
|
Bằng 2% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng
|
|
|
- Từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6.
|
Bằng 4% mức phí của loại phí sử dụng tần số tơng ứng
|
|
|
- Từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 12.
|
Bằng 7% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng
|
|
|
- Từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24.
|
Bằng 20% mức phí của loại phí sử dụng tần số tương ứng
|
|
3
|
Các nghiệp vụ khác (Thời hạn giữ chỗ tần số tối đa là 6 tháng).
|
1.000
|
|
|
Quá các thời hạn qui định, phí được tính bằng mức phí sử dụng tần số của loại tương ứng.
|
24/08/2026